TRẢ LỜI "ĐỒNG Ý" TRONG TIẾNG TRUNG BẰNG NHIỀU CÁCH

Ngày: 30/05/2019 lúc 21:18PM


Trong tiếng Anh, từ "Vâng" được sử dụng nhất quán để thể hiện sự đồng ý hoặc chấp thuận. “Bạn có muốn đi xem phim với tôi không?” “Có” . “Bạn có thích ăn kem socola không?” “Một chút”. “Bạn đánh mất ví tiền này đúng không?” “Vâng”.Tuy nhiên, trong tiếng Trung Quốc, có nhiều cách khác nhau để thể hiện sự đồng ý hoặc chấp thuận. Nếu bạn mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc, bạn có thể cho rằng câu trả lời tích cực cho bất kỳ câu hỏi nào là 是 (shì). Nhưng nó không đơn giản như vậy. Sau khi bạn giao tiếp với người Trung Quốc một thời gian, bạn có thể ngạc nhiên khi thấy rằng họ thường xuyên bày tỏ “vâng” theo nhiều cách khác nhau và thực sự không có sự tương đương trực tiếp nào với tiếng “vâng” trong tiếng Trung.

Ở đây, iBOOKS liệt kê 10 biểu thức hữu ích để truyền đạt tiếng vâng có tiếng phổ thông. Những biểu hiện khẳng định này đều được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, vì vậy nếu bạn có thể thành thạo chúng, bạn sẽ sớm phát ra âm thanh như người bản ngữ.

1. 是的 (shìde)

e.g.

A:你是XXX吗?(nǐ shì XXX ma?)

Bạn có phải XXX?

B:是的。(shìde.)

Vâng.

2嗯 (en)

e.g.

A:你是美国人吗?(nǐ shì měi guó rén ma?)

Bạn là người Mỹ ?

B:嗯 (en)

Vâng

3. 有 (yǒu)

e.g.

A:你有狗吗?(nǐ yǒu gǒu ma?)

Bạn có nuôi chó không?

B:有,我有三只。(yǒu, wǒ yǒu sān zhī.)

Vâng, Tôi có 3 con.

4. 对 (duì)

e.g.

A:你是不是很喜欢狗?(nǐ shì bú shì hěn xǐ huān gǒu?)

Bạn thực sự thích chó, phải không?

B:对。(duì)

Đúng rồi

5. 好 (hǎo a)

e.g.

A:你明天下午和我吃饭,好不好?(nǐ míng tiān xià wǔ hé wǒ chī fàn ,hǎo bù hǎo ?)

Bạn có muốn ăn trưa với tôi vào chiều mai?

B:好啊。吃什么?(hǎo a. chī shén me?)

Chắc chắc rồi. Bạn muốn ai món gì?

6. 行 (xíng)

e.g.

A:我明天给你钱行不行?(wǒ míng tiān gěi nǐ qián xíng bú xíng?)

Tôi có thể gửi bạn tiền vào ngày mai được không?

B:行。(xíng)

Chắc chắn rồi.

7. 可以 (kě yǐ)

e.g.

A:我可以进来吗?(wǒ kě yǐ jìn lái ma ?)

Tôi vào được không?

B:可以。 (kě yǐ)

Vâng.

8. 妥妥的 (tuǒ tuǒ de)

e.g.

A:这个工作就交给你了。(zhè gè gōng zuò jiù jiāo gěi nǐ le.)

Nhiệm vụ này được bàn giao cho bạn sau đó.

B:妥妥的。(tuǒ tuǒ de.)

Nó đã ổn định.

Một điều nữa cần xem xét: Trong tiếng Trung, chủ yếu có hai loại câu hỏi có hoặc không. Một trong số đó là “Câu lệnh chính+ 吗 (ma)?”,và loại khác là : “Chủ ngữ+ V不(bu)V + ……? Để trả lời các câu hỏi như trong câu khẳng định, tất cả những gì bạn cần làm là lặp lại từ khóa. (Các từ khóa có thể là các động từ phương thức như 能 (néng) , 会 (hùi) , 可以 (kě yǐ), các động từ thường như  吃 (chī) , 喝 (hē) , 睡 (shùi) hoặc tính từ như  好(hǎo),新(xīn),丑(chǒu) v.v.v

Dưới đây là một số ví dụ:

A: 你 吃 不吃 水果? (nǐ chī bù chī shuǐ guǒ?)

Bạn muốn ăn trái cây hay không?

Bẻ :吃 (chī)

Vâng, tôi muốn ăn!

Bây giờ bạn đã biết có rất nhiều cách khác nhau để diễn đạt tiếng vâng có tiếng Trung, tất cả đều phản ánh sự đa dạng tuyệt vời của ngôn ngữ. Bạn có thể sử dụng để giao tiếp trôi chảy với bạn bè Trung Quốc nhé.

Hoài Linh
BÌNH LUẬN

Tin cùng chuyên mục

TAGS